Chu Gia Trác Mộc

Tìm hiểu về Gỗ Lũa Trai Vàng (Kỳ 3): Phân biệt gỗ lũa trai vàng và gỗ lũa trai lý

1/ Phân Loại Thực Vật – Nguồn Gốc Sinh Học

2/ Đặc điểm cấu trúc – thớ gỗ – màu sắc khoáng hoá.

3/ Tính chất cơ lý học và hoá học

4/ Giá trị văn hoá – ứng dụng trong chế tác – minh hoạ thực tế

I/ Phân loại thực vật – Nguồn gốc sinh học

 

Tiêu ChíGỗ Trai VàngGỗ Trai Lý
–       Nguồn gốc–       Cây gỗ lớn, thân gỗ, sinh trưởng cực chậm (hàng trăm – hàng ngìn năm) tại Tây Nguyên, tây Nam Bộ–       Cây rừng bản địa Miền Trung – Nam thường mọc ở vùng khô, rừng hỗn giao tốc độ sinh trưởng Trung Bình
–       Tên dân gian khác–       “Trai vàng Nam Bộ”, gỗ ngai vàng (Dân gian chuyền rằng dùng làm ngai vua chúa–       “Trai Lý” tên gọi dân dã thường bị nhầm với trai hoặc lim nhỏ (Sách cổ gọi là chu – chun)
–       Phân loại học ( Sơ bộ )Họ verbena ceae, hoặc nhóm phụ tương cận ( gần với trai rừng đặc hữu)Có thể thuộc họ Fabaceae hoặc Dipterocenpaceae tuỳ vùng, đặc tính vùng trai rừng

 

  • Điểm đặc biệt: Trai vàng là loại gỗ đặc hữu quý hiếm, tuổi thọ lâu đời; Trai Lý là loại gỗ phổ thông hơn, không thuộc nhóm đặc hữu quý.

II/ Đặc điểm cấu trúc – thớ gỗ – màu sắc – khoáng hoá.

Đặc ĐiểmGỗ Trai VàngGỗ Trai Lý
–       Màu sắc tự nhiênVàng óng ánh ngả nâu đỏ, ánh kim khi khoáng hóa có chiều sâu như dát kim tuyến.Nâu xám hoặc vàng nhạt, dễ sạm đen khi để lâu
–       Thớ gỗMịn, xoắn, uốn lượn, dạng chum, đẹp mắt, có độ dẻo dai cao khi chế tác, ít nứt nẻ

 

Thớ gỗ to hơn, thường thẳng hoặc hơi xoắn nhẹ, kém tinh xảo
–       Mật độ khoáng chấtRất cao – do quá trình hấp thụ khoáng từ lòng đất hàng trăm năm (silicat, kim loại nhẹ → Gỗ nặng, đanh, phát âm thanh ngân khi gõKhoáng hóa ít hơn, phần lớn là gỗ nguyên, một số bị phong hóa bề mặt
–       LũaThường tạo hình tự nhiên, kỳ ảo, có da thịt hông vàng như cổ vậtLũa trai lý thường xốp, đen hoặc xám bạc, kém độ thần thái.

 

  • MINH HOẠ:
  • Một khối chai vàng 100 kg có thể tương đương thể tích của 70 kg chai lý → Chứng tỏ mật độ và khoáng hóa cao hơn
  • Khi soi đèn hoặc mài bóng trai vàng ánh lên như dát sáp vàng. Trong khi trai lý chỉ lên ánh mờ, (trai vàng thấu quang bắt ánh sáng, trai lý ít thấu quang và ánh sáng).

III/ Tính chất cơ lý học và hoá học

Tính chất–       Trai Vàng–       Trai Lý
Tỉ trọng khô0,95 – 1,2g/cm3 (có mẩu >1,3 do khoáng chất sâu)0,65 – 0,85/1cm3
Độ cứng–       Rất cao, khi đẽo phát ra âm thanh như gõ đá

–       Chứng tỏ khoáng chất nhiều

–       Cứng dễ gia công nưng mau mòn, ít phát âm
Khả năng kháng mối–       Gần như tuyệt đối nhờ tinh dầu + khoáng chất–       Tốt nhưng không sử lý bề mặt vẫn có thể bị mối mọt hoặc mục lõi
Phản ứng với nước và thời tiết–       Hầu như không biến dạng, Không nứt, thích hợp ngoài trời, lâu dài–       Có thể nứt nhẹ, nứt răm, bạc màu nhanh nếu không phủ bảo vệ

 

  • Kết Luận Khoa Học: Chứ gỗ trai vàng mang tính “gỗ hóa” – đá hóa mạnh, thuộc nhóm gỗ cổ hóa, còn chai lý vẫn giữ được đặc tính gỗ sống nhiều hơn.

IV/ Giá Trị Văn Hoá – Ứng Dụng Chế Tác

  • Minh hoạ thực tế
Tiêu chíTrai VàngTrai Lý
–       Giá trị văn hoáTừng được dùng chế tác ngai vàng, đồ thờ hoàng cung, hiện rất hiếm – gắn với câu chuyện văn hóa hoàng cung và cội nguồn dân tộcThường được dùng làm cột nhà, đồ dân dụng, ít có tính văn hóa cung đình
–       Ứng dụng nghệ thuậtTạo tác non bộ gỗ lúa, tượng, linh vật, tác phẩm nghệ thuật cao cấp như. Trường ca Nguyễn Du, Khúc Tráng Ca Đại NgànDùng làm tiểu cảnh, đồ trang trí dân gian, lát nền nhà… giá trị thấp
–       Giá trị sưu tầmRất cao mang tính độc bản, gần như không thể tái tạoThường chỉ có giá trị sử dụng, ít có tính độc bản sưu tầm

 

  • Minh Hoạ Thực Tế:

Một tác phẩm non bộ chế tác từ gỗ trai vàng sau khi đánh bóng để trần. Vẫn giữ sắc vàng, không cần phủ sơn. Trong khi cùng kiểu tác phẩm bằng trai lý. Phải sơn PU Hoặc dầu để giữ màu và bảo vệ gỗ

  • Tổng Hợp Ngắn Gọn:

+ Trai vàng = gỗ đặc hữu khoáng hóa cao quý như “ngọc trong đất” → Vật liệu cho tác phẩm đỉnh cao mang chiều sâu văn hóa

+ Trai lý bằng gỗ rừng tốt phổ thông hơn, hợp ứng dụng dân dụng hoặc làm nền, phụ kiện trang trí

Bài 4: Vì sao gỗ lũa có giá trị cao hơn so với gỗ cùng loại

Vì sao các tác phẩm được chế từ gỗ lũa lại có giá trị cao hơn so với các tác phẩm gỗ cùng loại??

  • Trình bày rã ràng dưới 5 góc nhìn chính như sau:

I/ Quá trình tự nhiên lâu dài – “Tái sinh lâu dài trong lòng đất”

+ Gỗ lúa không chỉ đơn thuần là gỗ chết mà là phần gốc, rễ, thân cây còn sót lại sau hàng. Hàng trăm năm Hàng nghìn năm. Bị chôn vùi trong lòng đất, nước hoặc tầng phù sa

+ Trong thời gian dài, gỗ này trải qua quá trình phân rửa chất hữu cơ – hấp thụ chất từ môi trường xung quanh → gọi là quá trình khoáng hóa

+ Nhớ đó, cấu trúc gỗ trở nên cứng chắc, bền bỉ. Nhiều khi nặng hơn cả đá, gần như không mục, không mối mọt, giữ được hình thái độc bản → Đây là quá trình tự nhiên mà không thể tái tạo bằng kỹ thuật nhân tạo trong thời gian ngắn

II/ Tính độc bản – không có hai khúc gỗ lũa nào giống nhau:

+ Mỗi khúc lúa được tạo nên bởi sự “Đẽo Gọt” của thời gian – nước – gió và đất

+ Hình dáng của nó là kết quả ngẫu nhiên uốn lượn, xoắn, rỗng ruột, rễ ôm đá, bám đá mà con người rất khó tái hiện được

+ Chính vì vậy mỗi khối gỗ lũa là. Duy nhất trên đời, mang “linh hồn riêng” → điều  Gỗ cùng loại như gỗ xê ra không có

III/ Tính chất vật lý – hoá học vượt trội

+ Sau quá trình khoáng hóa, gỗ lũa trở nên cứng, nặng, nặng khó biến dạng, nhiều loại có thể để ngoài trời hàng trăm năm, Mà không hỏng

+ Vân gỗ trở nên đậm rõ, óng ánhnhư đá quý. Nhiều loại còn có mùi thơm đặc trưng như gỗ đũa trai vàng có mùi thơm ngọt nhẹ tự nhiên

+ Gỗ tươi dù cùng loại nhưng không trải qua quá trình này nên dễ nứt, mối mọt, cong vênh theo thời gian

IV/ Giá trị văn hoá – lịch sử sưu tầm

+ Gỗ lũa được coi là ”Di sản thiên nhiên ngưng kết” là chứng nhân của thời gian và môi trường nguyên sinh.

+ Đối với những khối lũa có tuổi đời hàng trăm đến hàng nghìn năm “như Trai Vàng Tây Nguyên – Nam Bộ”. Giá trị không chỉ nằm ở chất liệu mà còn ở ý nghĩa văn hoá, lịch sử: được xem như “cổ vật tự nhiên”.

+ Trong nghệ thuật non bộ, tượng, đồ mỹ nghệ, gỗ lũa là chất liệu gợi lên chiều sầu chiết lý, tính thiền và mỹ cảm tự nhiên

V/ Độ khan hiếm và khó khai thác

+ Gỗ lũa quý hiếm vì chỉ còn lại ở những vùng rừng cổ, sông suối sâu, hoặc lòng đất. việc khai thác đòi hỏi công phu, kỹ thuật và sự am hiểu địa chất – Thực vật.

+ Nhiều loại ( như lũa trai vàng) gần như không còn cây sống, chỉ còn gốc và rễ cổ → nguồn cung cực kì hạn chế, trong khi nhu cầu sưu tầm, chế tác tăng mạnh

+ Chính sự khan hiếm này đẩy giá trị thị trường lên rất cao

TÓM LẠI

Gỗ lũa có giá trị cao hơn gỗ cùng loại vì nó là kết tinh của thời gian, tự nhiên và văn hoá – mang tính chất độc bản, vật lý vượt trội khan hiếm và giàu ý nghĩa nhân văn.

Có thể vì gỗ lũa với ngọc trong đá, trong khi gỗ thường chỉ là “ Thạch thô chưa mài”. Chính điều đó tạo nên vị thế và giá trị vượt trội của gỗ lũa trên thị trường.

 

 

    CHU GIA TRÁC MỘC

    Địa chỉ: Thôn Vĩnh Lộc 1, Xã Phùng Xá, Huyện Thạch Thất, TP Hà Nội

    Hotline: 0973.045.966

    Email: chugiatracmoc@gmail.com

    Website: chugiatracmoc.vn


    • Vận chuyển lắp đặt tại nhà
    • Miễn phí giao hàng tại Hà Nội & HCM
    • Thủ tục đổi trả đơn giản.
    • Khách hàng vui lòng thanh toán phí vật tư phát sinh.
    Zalo Messenger Phone